Lập trình Java — August 31, 2016 at 5:03 am

Tim hiểu về Java và các đặc điểm

by

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ngôn ngữ Java và các đặc điểm. Hãy cùng theo dõi bài viết nhé các bạn.

Giới thiệu về Java:
Java là một ngôn ngữ lập trình được Sun Microsystems giới thiệu vào tháng 6 năm 1995. Từ đó, nó đã trở thành một công cụ lập trình của các lập trình viên chuyên nghiệp. Java được xây dựng trên nền tảng của C và C++. Do vậy nó sử dụng các cú pháp của C và các đặc trưng hướng đối tượng của C++.
Trình biên dịch thường phải tốn nhiều thời gian để xây dựng nên rất đắt. Vì vậy để mỗi  loại CPU có một trình biên dịch riêng là rất tốn kém. Do đó nhu cầu thực tế đòi hỏi một ngôn ngữ chạy nhanh, gọn, hiệu quả và độc lập thiết bị tức là có thể chạy trên nhiều loại CPU khác nhau, dưới các môi trường khác nhau. “Oak” đã ra đời và vào năm 1995 được đổi tên thành Java. Mặc dù mục tiêu ban đầu không phải cho Internet nhưng do đặc trưng không phụ thuộc thiết bị nên Java đã trở thành ngôn ngữ lập trình cho Internet.

Java_620X0

Các đặc điểm của ngôn ngữ Java:

Java là một ngôn ngữ lập trình mang tính đồng thời (concurrent), class-based và hướng đối tượng. Một vài lợi ích của việc phát triển phần mềm theo hướng đối tượng:

Modun hoá việc phát triển mã lệnh, dẫn đến bảo trì và thay đổi đơn giản.
Có khả năng tái sử dụng mã lệnh
Cải tiến độ tin cậy và mềm dẻo trong mã lệnh.
Giúp mã lệnh dễ hiểu hơn.
Lập trình hướng đối tượng có nhiều những đặc tính quan trọng, như encapsultation (tính bao đóng), inheritance (tính kế thừa), polymorphism (tính đa hình) và abstraction(tính trừu tượng).

Encapsulation:

Encapsulation (tính bao đóng) cung cấp cho những đối tượng khả năng che dấu tính chất đặc thù và những hành vi bên trong chúng. Mỗi đối tượng cung cấp một số các phương thức, chúng có thể được truy cập từ những đối tượng khác và có thể bị thay đổi dữ liệu bên trong nó. Trong Java, có 3 mức(modifier) truy cập:  public, private và protected. Mỗi mức bắt buộc những quyền truy cập khác nhau từ những lớp (class) khác, dù là cùng hay khác package. Một vài lợi ích khi sử dụng encapsulation:

  • Ẩn những trạng thái (state) của đối tượng cần được bảo vệ.
  • Tăng khả năng bảo trì và sử dụng mã lênh, bởi vì những hành vi của đối tượng có thể độc lập khi bị thay đổi hay mở rộng.
  • Tăng khả năng modun hoá bằng cách tránh những đối tượng tương tác trực tiếp lẫn nhau, trong cách nhờ vả nhau.

Polymorphism:

Polymorphism (tính đa hình) là khả năng của ngôn ngữ lập trình để biểu thị những interface (giao diện) giống nhau cho những kiểu dữ liệu cơ bản khác nhau. Kiểu đa hình là kiểu mà những xử lý bên trong nó có thể được áp dụng lên giá trị của những kiểu khác.

Inheritance:

Kế thừa cung cấp cho đối tượng khả năng sử dụng được những trường (field), phương thức (method) từ những lớp khác, lớp đó gọi là lớp cơ bản (lớp cha, base class). Kế thừa cung cấp khả năng tái sử dụng mã lệnh và có thể được sử dụng để thêm những tính năng mới cho một lớp đã có trước nhưng không làm thay đổi lớp đó.

Abstraction:

Abstraction một một quá trình để tách biệt những ý tưởng với những thực thể cụ thể và vì vậy, phát triển lớp trong những điều khoản (term) của các chức năng bên trong nhưng không cài đặt chi tiết những chắc năng đó. Java cung cấp khả năng khởi tạo lớp trừu tượng và những lớp trừu tượng đã có như interfaces (không phải cài đặt chi tiết cho tất cả các phương thức trong lớp trừu tượng). Kỹ thuật trừu tượng nhằm giúp tách biệt việc cài đặt chi tiết của lớp từ những hành vi của nó.

Trên đây chúng ta đã cùng tìm hiểu về Java và các đặc điểm của Java. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngôn ngữ lập trình này. Chúc các bạn học tốt!

Nguồn: windybook

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *