Lập trình C++ / C# — August 6, 2016 at 3:12 am

Hướng dẫn kết nối C# với MySQL

by

Chắc các bạn học về lập trình đã biết đến hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySql rồi chứ và để VC# có thể kết nối đươc với MySQL các bạn có thể sử dụng những cổng giao tiếp sau:

1. ODBC .Net: đây là giao tiếp chuẩn hóa nên có tính tổng quát hóa cao nhất, bạn truy xuất database của MySQL và của các hệ quản trị CSDL khác thông qua các đối tượng chuẩn của Microsoft (trong namespace System.Data.Odbc).

2. MySQL Provider đặc dụng, thí dụ như MySQLDirect, phương pháp này cũng giống như phương pháp 1, chỉ có điều là bạn phải cài và sử dụng các đối tượng đặc dụng của 1 hãng khác chứ không dùng các đối tượng ODBC chuẩn của Microsoft.

3. OLEDB .Net, phương pháp này rất giống như phương pháp 1, chỉ khác là thay vì dùng các đối tượng ODBC .Net, bạn sẽ dùng các đối tượng OLEDB .Net. Mặc dù các đối tượng OLEDB .Net cũng do Microsoft cung cấp, nhưng Microsoft khuyến cáo họ sẽ không hỗ trợ các đối tượng OLEDB .Net nữa.

4. Thư viện lập trình API đặc dụng bằng C++, thí dụ như thư viện mysqlclient. Đây là phương pháp có tính tổng quát hóa thấp nhất, vì đoạn lệnh truy xuất database trong ứng dụng chứa rất nhiều lệnh gọi hàm API của thư viện đặc dụng.

Tóm lại trong 4 phương pháp trên, chỉ có phương pháp 1 là tổng quát nhất, do đó bạn nên lập trình dùng phương pháp này để truy xuất database MySQL. Thí dụ hàm Testdb() sau đây cho phép tạo 1 table mới trên database ‘test’ do MySQL server chạy trên máy ‘NgocDV’ quản lý, hàm này dùng các đối tượng ODBC .Net sau: OdbcConnection, OdbcCommand, OdbcDataReader.

using Console = System.Console;
using System.Data.Odbc;
        private void Testdb() {
        try{
                //Connection string dùng DSN và MyODBC 3.51
                string MyConString = “DSN=MySQL”;
                //hoặc Connection string dùng trực tiếp Provider MyODBC 3.51
                /*string MyConString = “DRIVER={MySQL ODBC 3.51 Driver};” +
                “SERVER=NgocDV;” +
                “DATABASE=test;” +
                “UID=zensoft;” +
                “PASSWORD=nssh;” +
                “OPTION=3”;
                */
                //tạo connection tới database
                OdbcConnection MyConnection = new OdbcConnection(MyConString);
                MyConnection.Open();
                //xóa table testdb nếu đã có rồi
                OdbcCommand MyCommand = new OdbcCommand(“DROP TABLE IF EXISTS testdb”,MyConnection);
                MyCommand.ExecuteNonQuery();
                //Tạo lại table testdb có 3 field
                MyCommand.CommandText = “CREATE TABLE testdb(hoten varchar(40),namsinh int, diachi varchar(50))”;
                MyCommand.ExecuteNonQuery();
                //Thử thêm 1 record dữ liệu
                MyCommand.CommandText = “INSERT INTO testdb VALUES(‘Dao Van Ngoc’,1983,’An Dong, An Duong, HP’)”;
                MyCommand.ExecuteNonQuery();
                //Thử thêm 1 record dữ liệu nữa
                MyCommand.CommandText = “INSERT INTO testdb VALUES(‘Duong Thu Son’,1983,’Trai Chuoi, Hong bang, Hp’)”;
                MyCommand.ExecuteNonQuery();
                //Thử thêm 1 record dữ liệu nữa
                MyCommand.CommandText = “INSERT INTO testdb VALUES(‘Pham Tuan Hai’,1985,’294 Tran Nguyen Han, HP’)”;
                MyCommand.ExecuteNonQuery();
                //Thử thêm 1 record dữ liệu nữa
                MyCommand.CommandText = “INSERT INTO testdb VALUES(‘Nguyen Ha Son’,1985,’10/10 Lạch tray, HP’)”;
                MyCommand.ExecuteNonQuery();
                //Hiệu chỉnh thử 1 field của 1 số record thỏa điều kiện
                MyCommand.CommandText = “UPDATE testdb SET namsinh=1984 WHERE namsinh=1985”;
                MyCommand.ExecuteNonQuery();
                //Đếm số record hiện có
                MyCommand.CommandText = “SELECT COUNT(*) as TRows FROM testdb”;
                Console.WriteLine(“Total Rows: “ + MyCommand.ExecuteScalar());
                //Duyệt đọc và hiển thị các record trong table
                MyCommand.CommandText = “SELECT * FROM testdb”;
                OdbcDataReader MyDataReader;
                MyDataReader = MyCommand.ExecuteReader();
                while (MyDataReader.Read()) {
                        Console.WriteLine(“Data: “ + MyDataReader.GetString(0) + “, “ +
                        MyDataReader.GetInt32(1) + “, “ +
                        MyDataReader.GetString(2)); //BIGINTs not supported by MyODBC
                }
                //Đóng các đối tượng đã dùng
                MyDataReader.Close();
                MyConnection.Close();
        }
        catch (OdbcException MyOdbcException) {//Catch tất cả lỗi exception
        for (int i=0; i < MyOdbcException.Errors.Count; i++) {
        Console.Write(“ERROR #” + i + “n” + “Message: “ +
        MyOdbcException.Errors[i].Message + “n” + “Native: “ +
        MyOdbcException.Errors[i].NativeError.ToString() + “n” +
        “Source: “ + MyOdbcException.Errors[i].Source + “n” +
        “SQL: “ + MyOdbcException.Errors[i].SQLState + “n”);
        }
}
}

Một số lưu ý khi lập trình dùng ODBC .Net:

1. Cài đặt MySQL Server trên máy nào đó và lưu ý tên (địa chỉ) của máy đó. Nhớ cấu hình cho MySQL Server sử dụng ít nhất protocol TCP/IP để giao tiếp với các máy client.

2. Download “MySQL ODBC 3.51 Driver” và cài đặt nó trên máy client (máy sẽ chạy ứng dụng do bạn viết). Bạn có thể download “MySQL ODBC 3.51 Driver” ở địa chỉhttp://dev.mysql.com/downloads/connector/odbc/3.51.html.

3. Nếu lập trình dùng DSN trong connection string để nối kết với MySQL Server, bạn phải tạo trước DSN kết hợp với database cần truy xuất. Bạn hãy chạy Control Panel.Administrative Tools.Data Source (ODBC) để tạo DSN kết hợp với database cần truy xuất.

4. Nếu lập trình dùng DSN trong connection string thì đoạn lệnh mà bạn viết hoàn toàn độc lập với công nghệ quản lý database, vị trí vật lý database. Cụ thể hàm Testdb() mà chúng tôi viết ở trên hoàn toàn độc lập với công nghệ quản lý database và vị trí vật lý của database, nó có thể truy xuất bất kỳ database nào của hệ quản trị database nào, bạn chỉ cần vào tool Data Source (ODBC) của Windows và hiệu chỉnh lại các thông số liên quan đến database cần truy xuất là đủ.

Trên đây chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách kết nối với cơ sở dữ liệu MySql. Hy vọng vài viết này sẽ mang lại cho các bạn những kiến thức bổ ích. Cám ơn đã theo dõi.

Nguồn: p2share

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *